Bàn về cách điều trị tâm lý một ca hay bị bắt nạt


images7.jpeg(Tamlynganpho.com)_ •I.     Gii thiu trường hợp: Ch Nguyn Th A, năm nay 26 tui, là con út trong gia đình bình dân ti Hà Ni. Ch A chưa lp gia đình, hin sng chung vi b m làm ngh buôn bán nh ti nhà.(Nguồn ảnh: 24h.com)

Ch A có 1 anh trai và 1 ch gái đã lp gia đình và ra riêng. Ch A làm công vic dn dp t 6 - 9 h và 13 - 20 gi hàng ngày ti mt trung tâm th dc thm m ca  người ch h nơi ch đã làm vic hơn 1 năm nay. Ch A biu hin hn chế v năng lc tư duy ngôn ng và hàng ngày thường xuyên trò chuyn trên đin thoi vi người yêu tưởng tượng vào nhng lúc đông người có mt  hoc ti các không gian nh hp; ni dung cuc đàm thoi thường lp li, không logic. Ch A b mi người xem là “hoang tưởng”, ” không bình thường” và hay b bt nt.

•II.  Phân tích tâm lý nhân vt: Qua trò chuyn vi người ch ca ch A, chúng tôi được biết: ch A  ”có vn đ“, “chm phát trin” t nh, “không biết gì” nhưng cũng chưa làm gì gây hi cho ai bao gi, tuy chm chp nhưng tính tình tht thà, đơn gin, luôn nghe li. Nhn thy A không đ năng lc hc tp nên gia đình cho A ngh hc sau khi A hc hết lp 5. T đó, A nhà ph giúp b m làm công vic thường ngày. 20 tui, A có đi làm ph may ti mt nhà may ca người quen trong thi gian ngn ri ngh vic vì không đáp ng được yêu cu ca ch nhà may. T đó, A nhà cho đến khi đi làm ti trung tâm th dc thm m dành cho n gii t năm 2008.

Phòng TDTM - v đp thăng hoa!

Công vic ca ch A ti trung tâm là dn dp phòng tp, phòng tm, ly nước cho giáo viên và khóa ca trung tâm theo yêu cu trc tiếp ca người qun lý trung tâm là ch T vn là người bn thân ca ch h A. Ch A chăm ch nhưng chm chp, thêm mt s ln “ham vui” mi nghe các hc viên trò chuyn dn ti chm hoàn thành mnh lnh nên thường b ch T la mng. Khi đó, ch A cũng thường gii thích mt cách yếu t và lp tc đi làm theo mnh lnh.  Tuy thường b ch T mng và rt s ch T, ch A vn t ra rt gn bó và thường lân la đến gn, trò chuyn cùng ch T.

Nhng ngày đu đến làm ti trung tâm, ch A ăn mc xoàng xĩnh thm chí lôi thôi nhưng dn dà đã biết làm điu vi qun áo chnh t, đi dép cao gót, un tóc… và ch A rt vui mng vi hình nh mi đó ca mình, thích thú khi được mi người khen và thường hi cách trưng din, đim trang ca các bà, các ch trong trung tâm. Ch A cũng tích cc tham gia vào các bui tp hàng ngày ti trung tâm cùng các hc viên ca trung tâm. Đng tác ca ch A th hin s bt chước mt cách chm chp, ri rc (so vi mt người bình thường tp hàng ngày ti trung tâm). Nh chăm ch luyn tp hàng ngày, ch A đã có được vóc dáng ưa nhìn. Thêm vào đó, vic A hàng ngày din nhng b đ ngày mt sexy hơn; thường xuyên đng đu lp (v trí tin quan sát giáo viên) và tp nhng đng tác chm chp khiến ch A càng nhn được nhiu li châm chc ca các thành viên trung tâm; thm chí có giáo viên còn đy A mt cách thô bo (trước mt c phòng tp) xung cui lp đ tránh nh hưởng đến hc viên. Khi được hi, ch A đã gi giáo viên này là “yêu tinh” nhưng ngay sau đó li quên ngay và nhng ngày sau không th hin bt kỳ cm xúc tiêu cc nào đi vi người giáo viên đó.

Giao tiếp - nh hưởng xã hi - Bt chước…

 Qua mt thi gian tiếp xúc, trò chuyn và quan sát, chúng tôi nhn thy, ch A  rt thích giao tiếp, thích trò chuyn vi tt c các thành viên ti trung tâm và thường xuyên li gn, lng nghe nhng cuc trò chuyn (buôn chuyn) v nhiu ch đ ca các nhóm nh. Trong nhng cuc trò chuyn này, ch A thường lng nghe tích cc là ch yếu, thnh thong nói chêm, hưởng ng bng vic tham gia mt s câu đơn gin vi trng thái hưng phn th hin rõ nét. Như thường l, ch A luôn b các thành viên còn li trêu chc, bt b li nói. Khi đó, ch A thường chng c và t bo v mình mt cách ngay lp tc, bng nhng “lp lun”, “chng c” yếu t v các nhn đnh, tri nghim ca bn thân. Càng như vy, ch A càng b đánh giá “không bình thường” và tr thành mt trong nhng ch đ ca các bà, các ch ti trung tâm. Mc dù nhn biết được điu đó nhưng ch A luôn th hin là người vui v, luôn mun gn gũi mi người;  tt bng, sn sàng chia s đ dùng, đ ăn vi mi người, k c nhng người thường xuyên “bt nt” mình. Thi gian gn đây, ch A còn thường xuyên ch đng gi chuyn, k chuyn vi mt s người ít “bt nt” mình xung quanh nhng câu chuyn thường nht: ăn my bát cơm, m nu món gì, thích xem phim gì. Đc bit, trong các ni dung ca các cuc trò chuyn, ch A thường nhc đến m vi s trìu mến. Ch A ít k v b, anh ch.

 Mt đim d dàng nhn thy ch A khi giao tiếp đó là năng lc tư duy ngôn ng chm. Ch A khó hiu được nhng câu dài, s dng nhiu tính t, đng t hoc, tình hung kép vi nhiu s kin xy ra. Trong nhng trường hp đó, A ch nm được và phn hi da trên mt s t ng đơn gin, ni tri trong bình din câu, s kin thường gp nên giao tiếp thường ln xn, không logic, theo kiu “ông nói gà, bà nói vt”. Biu hin ca A lúc đó thường lúng túng, v vp hoc đ đn. Ch liên tc lp li nhng câu đơn gin, quan sát đi tác ri không nói na hoc chuyn sang ch đ/ các câu nói không liên quan hoc b đi ch khác. Kh năng s dng t ng ca A tương đi nghèo nàn, ngôn ng viết hn chế, năng lc tư duy ch và con s chm; ch có th viết li mt vài câu đơn.

Đc bit, như mt minh chng hùng hn, hành đng ch A thường gi/ nhn đin (trò chuyn trên đin thoi) vi mt người nam gii mà cô gi là “anh yêu” càng khiến mi người  ”cm đinh” trong nhn thc v A là mt người “hoang tưởng”, “có vn đ“. Nhng cuc trò chuyn thân mt này thường din ra trong khong không gian nh, đông thành viên ca trung tâm như nhà tm, hành lang phòng tp hoc đt ngt khi A đang ngi vi các nhóm nh. Ni dung thường là các cuc hn hò ăn ung, shopping, đi chơi…hoc đơn gin là hi thăm đang làm gì…như bao đôi đang yêu khác. Tuy nhiên, ni dung thường lp li theo kiu: “Em đang tm, ch em 30″ na nhé anh yêu. Đi em 30′ na thôi. Em đang tm mà. Em đang tm. Em tm xong là em v ngay. Đi em 30′ na thôi nhé. Em mc qun áo xong là em v ngay…” (li ca ch A) và tc đ nói liên tc ca A khiến người xung quanh tưởng tượng phía bên kia hoc phi là mt cái máy, hoc là người không biết nói gì hoc đơn gin là không có ai c.

Người yêu em là ai?

 Ban đu, các cuc trò chuyn này rt được các bà, các ch quan tâm, phn nhiu vì hiếu kỳ và mun kim chng cô A này “tâm thn tht”. Nhiu ch hi v người yêu ca A, mi ln A li vui v và hào hng k v mt người khác nhau, làm ngh khác nhau, đ tui khác nhau, nhng phương án tr li thường gp nht là ca s Đan Trường, Lam Trường… khiến ban đu, chúng tôi suýt đng nht biu hin ca ch A vi chng bnh “hoang tưởng được yêu”. Trên thc tế, do không chc v tính xác thc ca màn hình ph biu hin cuc gi, nhiu ch còn mượn đin thoi ca ch A (ch A đng thun cho mượn) đ xác minh và kết qu là không có cuc gi nào đến hay đi c. Lâu dn, mi người thành quen khi các cuc đin thoi ca A vn din ra đu đn và mi người có thêm ch đ đ bàn tán, trêu chc ch A.

 Điu đáng lưu ý là dù b “phát giác” nhưng ch A hoàn toàn không biu l cm giác xu h hay mc cm ti li thường thy mà vn rt hào hng vi cm giác được quan tâm, được chú ý này. Và tt c đu “đt được” mc tiêu ca mình: ch A được mi người chú ý, mi người có trò vui đ chuyn phiếm khi tan tp. Và  khác vi chng “hoang tưởng được yêu”, tình cm ca ch A ch dng li các cuc đin thoi và mt vài câu chuyn nh khi ch được yêu cu k v người yêu ca mình. (Cũng chính bi vì nhng suy nghĩ và hành đng ca ch A dù “khác thường” nhưng chưa h gây hi cho ai nên gia đình và đám đông vn chp nhn được thay vì tìm kiếm cho ch s giúp đ t các chuyên gia tâm lý và góp phn trc tiếp giúp đ ch.)

Khi xem xét nhng biu hin hành vi và ngôn ng ca ch A, chúng tôi nhn thy mt s “n lc” hòa nhp, đ được tha nhn rt ln. Trong bi cnh  ti mt trung tâm th dc thâm m nơi các bà, các cô phn ln là có điu kin kinh tế, phc trang xinh đp đua nhau làm đp và th hin mình ngày mt đp hơn, ch A hàng ngày quan sát và bt chước các bà, các cô tng hành đng. Và hành vi đin thoi tưởng tượng cũng không nm ngoài thc tế ca chu trình “sao chép và bt chước” đó. Hàng ngày, quan sát nhng người ph n ti trung tâm gi đin/ nhn đin thoi ca nhng ông chng/ người yêu vi đ cung bc, sc thái tình cm: nũng nu, giu hn, yêu thương… và vì  nhn thc có hn nên ch A đã  bt chước và “din” li hot cnh đin thoi đó. Và rt có th, nguyên nhân sâu xa gn vi s cô đơn, s  không được tha nhn ca mi người (mà by lâu ch vn cm nhn mt cách vô thc) hoc mi liên quan đến nhng đim chưa được làm rõ trong s thiếu ht tình cm, s gn đó vi người cha, người anh và rng hơn là nhng người khác gii mà by lâu nay ch A ít nhc ti.

đây, có th thy mt mi liên h gia kh năng tư tư duy hn chế và hành đng tưởng tượng ca ch A. Có kh năng là do trí não hn chế nên kh năng tưởng tượng và hành đng s ít b/ được kim soát hơn; nên thiên v cái gi là ‘bn năng t nhiên’ hơn. Do đó, biu hin ca ch như như nhng người chm lt khác hay t ra hn nhiên và d thương, và ít phòng v. Và chính cái bi cnh các “bà đm” Trung tâm th hình li làm cho ch A ng x như là ‘tâm thn, thn kinh’. Nhng biu hin tưởng chng quá mc bình thường, kỳ cc, tư duy khó hiu, hành đng r điên… có th được nhìn nhn khác đi nếu người ta không trong tình hung, hoc hoàn cnh b đe da, khiến h phi bo v hình nh cái tôi và giá tr bn thân.

Nói tóm li, theo chúng tôi vn đ ca ch A là do mt s hn chế v mt nhn thc: năng lc tu duy, hiu, thc thi các mnh lnh sai bo…chm chp cng vi nhng nét tâm lý ngây thơ, bn năng t nhiên, nhu cu được thuc v, được hòa nhp, được chú ý, được ging như người khác trong bi cnh ti trung tâm th dc thm m nơi mà các bà, các cô đi nhìn nhn và đi x vi ch như mt người có vn đ v sc khe tinh thn đã to điu kin cho ch A ng x như mt người “hoang tưởng” và “có vn đ“.

•III.  Phác tho phương pháp tiếp cn và tiên lượng:

Theo Phân tâm hc mi vi hướng tiếp cn t góc đ liên nhân cách, vi lý thuyết v s gn bó, lý gii các đng cơ cá nhân và nhng n c, tn thương tâm lý t mi quan h vi nhng đi vt có ý nghĩa. Cũng xut phát t cách nhìn vô thc và tri nghim quá khnh hưởng quyết đnh ti người ta trong hin ti, cái cách tiếp cn này nhm ti ch ra đó là h qu ca mi quan h liên nhân cách có ý nghĩa. Theo đó, vic phân tích nhng tri nghim hin ti trong mi quan h vi nhng s kin ca quá kh, gi ra cho cá nhân nh li nhng cm xúc khi gp chn thương tâm lý đóng vai trò quan trng.

Trong case ca ch A, vic làm rõ mi quan h gia đình, đc bit là s tha nhn, gn bó gia cha -con, anh/ch - em có ý nghĩa to ln trong vic làm sáng t nhng tn thương tâm lý mà ch A đã tri qua khi t nh đã là mt tr “không bình thường” trong mt người thân trong gia đình. Thông qua đó có th thy được s liên h, nh hưởng ca các tri nghim quá kh đó đến hành vi, tâm lý hin ti ca ch A. Theo chúng tôi, ban đu nhà tr liu có th s dng phương pháp hi chuyn lâm sàng đ thu thp các thông tin v lch s cuc đi, các thói quen, các kh năng, các cách thc ng x, các hình thc t v, các năng lc và xu hướng nhân cách, góp phn vào vic tìm ra đng thái tâm lý cá nhân cũng như nhng d liu v ni đau kh, nhng khó khăn, cn tr, v điu sâu kín mà ch A đang gp phi. Bên cnh đó, có th áp dng liu pháp liên tưởng t do đ tìm hiu nhng s kin thi thơ u ca ch A. Vi nhng nét tâm lý “ngây thơ” ca mt cá nhân có nhng hn chế v trí tu s giúp cá nhân bc l d dàng hơn vi ít cơ chế phòng v hơn, tuy nhiên hn chế v mt ngôn ng, din đt ca ch A s khiến nhà tr liu gp nhng khó khăn nht đnh trong vic theo dõi. Bên cnh đó, nhà tâm lý cũng cn có nhng bui làm vic vi người thân ca ch A bi không đâu khác, chính gia đình là môi trường quan trng nht, là đim ta giúp ch A “tha mãn” nhu cu được yêu thương, được tha nhn - nhu cu vô cùng quan trng ca con người.

Ngoài ra, nhm làm rõ nhng nét hn chế trong năng lc tư duy, ngôn ng ca ch A, theo chúng tôi nhà tâm lý cn s dng các test chun đoán năng lc tư duy, ngôn ng đ t đó có nhng kế hoch giúp đ phù hp vi năng lc nhn thc ca ch. Theo như gi thiết v vn đ ca ch A mà chúng tôi đã nêu trên, vn đ ca ch A có th được coi là do nhn thc sai lm ca ch trong bi cnh ti trung tâm th dc thm m. Chính s hn chế v mt nhn thc ca ch A đã khiến ch din gii sai các s kin trong thc tế, khi quan sát hành x ca các bà, các cô ti trung tâm. Vic ch bt chước và tưởng tượng ra người yêu đ cùng trò chuyn trên đin thoi theo quan đim cá nhân chúng tôi xut phát t s cô đơn và nhn thc, nim tin sai lm v vic được yêu thương, được tha nhn ging như nhng người ph n khác. Do đó, vic cn làm là đ cho ch A đi din vi nhn thc sai lm đó ca mình, bên cnh vic ch ra ni đau kh, ngun gc ca ni cô đơn mà ch đang đương đu thì cn đ ch đi din vi thc tế,  vi ni s hãi cô đơn, không được tha nhn ca mình và quan trng nht là đi din vi hình nh bn thân mình - như bao người khác, ai cũng có nhng hn chế. Theo chúng tôi, vic giúp ch A có được nhn thc hp lý v bn thân là phương pháp quan trng nht giúp ch A đương đu vi nhng tình hung ny sinh nhiu môi trường khác nhau, giúp ch có được nhng hành vi hp lý.

Bên cnh nhng tác đng v mt nhn thc, v mt hành vi, nhà tr liu có th giúp ch chm dt hoc ít nht là làm gim hành vi gi đin thoi tưởng tượng ca ch - mt hành vi không phù hp vi thc tế. Theo chúng tôi cn áp dng phương pháp gii mn cm có h thng đ tng bước giúp ch A đi din vi hành vi không phù hp ca mình. Trước tiên, nhà tr liu có th đ ch A đi din vi nhng tình hung khi ch gi đin thoi mà không ai chú ý, không ai quan tâm, hi thăm…; đi din vi nhân vt người yêu không có tht ca mình; đi din vi vic không gi đin thoi tưởng tượng khi lâm vào tình hung tâm lý khó khăn…Đng thi, hướng ch tiến ti các hành vi tích cc hơn thông qua giao tiếp vi mi người.

Theo các nhà tâm lý hc hành vi thì hành vi nếu được cng c s tăng lên v mt tn sut hay được lp đi, lp li; còn nếu không được cng c hay b trng pht thì s không lp li na. Nói cách khác, chính cm giác được chú ý, được quan tâm, được ging mi người là nguyên nhân, nhu cu được thuc v là đng cơ và s châm chc, và chính thái đ và cách hành x ca các cá nhân trung tâm thm m đã vô tình cng c cho hành vi không phù hp ca ch A. Nếu mi người có thái đ tôn trng và biết ng x đúng mc, trung thc và chân thành thì chc chn s ‘ng ngn’, ‘bt thường’, ‘kỳ cc’, ‘bun cười’ s gim đi và ch A s ít có hin tượng ‘khoe hàng’ hoc biu hin “phô trương”. Tuy tht khó đ thc hin nhng điu chúng ta tin là tt lành và li lc vi môi trường bên ngoài, cũng như tht khó đ thay đi nhn thc, hành vi ca c đám đông thành viên phòng tp trong cách hành x đi vi ch A song vic to mt môi trường mang tính nâng đ, tôn trng và thu cm có ý nghĩa vô cũng quan trng đi vi s phát trin tâm lý ca ch A.


Bài viết chưa có phản hồi. Mời bạn viết phản hồi.

Viết phản hồi

Bạn phải đăng nhập để có thể gửi phản hồi.